Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ON TAP KHOA SU ĐIA LOP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Khoa Tâm
Ngày gửi: 16h:12' 24-04-2014
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Khoa Tâm
Ngày gửi: 16h:12' 24-04-2014
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯỜNG ÔN TẬP LỊCH SỬ CUỐI HỌC KỲ II LỚP 4
Câu 1: Năm 1400, nhà Hồ thay cho nhà Trần trong trường hợp? Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần)
Câu 2: Nghĩa quân Tây Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân xâm lược nào? (Minh)
Câu 3: Nhà Hậu Lê đã làm gì để quản lí đất nước?(Vẽ bản đồ đất nước)
Câu 4: Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là? (Nho giáo)
Câu 5: Bia đá dựng ở Văn Miếu để khắc tên tuổi người? (Đỗ tiến sĩ)
Câu 6: Thời Hậu Lê, văn học viết bằng chữ nào chiếm ưu thế? (Chữ Hán)
Câu 7: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long vào năm nào? (Năm 1786 )
Câu 8: Nội dung của “Chiếu khuyến nông” là? (Lệnh cho nông dân trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang)
Câu 9: Vua Quang Trung đề cao chữ Nôm nhằm? (Bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc )
Câu 10:Nhà Nguyễn thành lập năm? (Năm 1802)
Câu 11: Những nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của thời Hậu Lê.
a. Lê Lợi b. Lý Tử Tấn. c. Lê Thánh Tông
d. Nguyễn Trãi đ. Lê Quý Đôn e. Lý Thường Kiệt
g.Trần Hưng Đạo h. Ngô Sỹ Liên i. Nguyễn Mộng Tuân
k.Lương Thế Vinh
Câu 12: Điền các từ ngữ: Hậu Lê, thành tựu, tiêu biểu vào chỗ trống trong các câu sau thích hợp.
Dưới thời …………….( thế kỉ XV), văn học và khoa học của nước ta đã đạt được những……………….. đáng kể. Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là những tác giả……………..thời kì đó.
Câu 13 : Hãy điền các từ ngữ: được hình thành, giữa các dân tộc, bền chặt, được khai phá vào chỗ trống của đoạn văn sau để nói về kết quả của cuộc khẩn hoảng.
Ruộng đất …………………………. ,xóm làng…………………………..và phát triển. Tình đoàn kết………………………….ngày càng……………………….
ĐỀ CƯỜNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ CUỐI HỌC KỲ II LỚP 4
Câu 1 : Hải Phòng nằm ở phía nào của đồng bằng Bắc Bộ ?(Đông Bắc )
Câu 2 : Đồng bằng Nam Bộ do hệ thống của các sông nào bồi đắp nên ?(Sông Mê Kông và sông Đồng Nai)
Câu 3 : Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là?( Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa)
Câu 4 : Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây lớn nhất cả nước ?( Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động)
Câu 5 : Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên bờ sông nào của nước ta ?( Sông Sài Gòn)
Câu 6 : Sắp xếp các đồng bằng duyên hải miền Trung theo thứ tự từ Nam ra Bắc? ( ĐB Ninh Thuận- Bình Thuận; ĐB Bình Phú – Khánh Hòa ; ĐB Nam Ngãi ; ĐB Bình –Trị – Thiên ; ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh)
Câu 7 : Thành phố Huế thuộc tỉnh nào ?( Thừa Thiên Huế).
Câu 8 : Nguyên nhân dẫn đến cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ? (Do đánh bắt bừa bãi)
Câu 9 : Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Địa điểm du lịch. Tên tỉnh.
Sầm Sơn. 1. Đà Nẵng
Lăng Cô. 2. Khánh Hoà
Mĩ Khê, Non Nước. 3. Bình Thuận
Nha Trang. 4. Thanh Hoá
Mũi Né. 5. Thừa Thiên - Huế
Câu 10: Ghi vào ô vuông chữ Đ trước câu đúng và chữ S trước câu sai: (2,5 điểm)
( 1. Lúa gạo, trái cây của đồng bằng Nam Bộ chỉ để xuất khẩu.
( 2. Phần lớn gạo xuất khẩu của nước ta là do đồng bằng Nam Bộ cung cấp.
( 3. Một số loài cây ăn trái được trồng ở đồng bằng Nam Bộ là vải thiều, lê, hồng, mơ.
( 4. Thủy sản của đồng bằng Nam Bộ chỉ nhằm phục vụ trong nước.
( 5. Nuôi và đánh bắt tôm, cá đã giúp nhiều gia đình ở đồng bằng Nam Bộ giàu lên.
_______________________
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC CUỐI HỌC KỲ II LỚP 4
Câu 1: Thành phần nào dưới đây là quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của mọi sinh vật? (Khí ô-xi )
Câu 2: Nhờ đâu lá cây lay động được? (Nhờ có gió)
Câu 3: Âm thanh do đâu phát ra? ( Do các vật rung động)
Câu 4
Câu 1: Năm 1400, nhà Hồ thay cho nhà Trần trong trường hợp? Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần)
Câu 2: Nghĩa quân Tây Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân xâm lược nào? (Minh)
Câu 3: Nhà Hậu Lê đã làm gì để quản lí đất nước?(Vẽ bản đồ đất nước)
Câu 4: Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là? (Nho giáo)
Câu 5: Bia đá dựng ở Văn Miếu để khắc tên tuổi người? (Đỗ tiến sĩ)
Câu 6: Thời Hậu Lê, văn học viết bằng chữ nào chiếm ưu thế? (Chữ Hán)
Câu 7: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long vào năm nào? (Năm 1786 )
Câu 8: Nội dung của “Chiếu khuyến nông” là? (Lệnh cho nông dân trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang)
Câu 9: Vua Quang Trung đề cao chữ Nôm nhằm? (Bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc )
Câu 10:Nhà Nguyễn thành lập năm? (Năm 1802)
Câu 11: Những nhà văn, nhà thơ tiêu biểu của thời Hậu Lê.
a. Lê Lợi b. Lý Tử Tấn. c. Lê Thánh Tông
d. Nguyễn Trãi đ. Lê Quý Đôn e. Lý Thường Kiệt
g.Trần Hưng Đạo h. Ngô Sỹ Liên i. Nguyễn Mộng Tuân
k.Lương Thế Vinh
Câu 12: Điền các từ ngữ: Hậu Lê, thành tựu, tiêu biểu vào chỗ trống trong các câu sau thích hợp.
Dưới thời …………….( thế kỉ XV), văn học và khoa học của nước ta đã đạt được những……………….. đáng kể. Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là những tác giả……………..thời kì đó.
Câu 13 : Hãy điền các từ ngữ: được hình thành, giữa các dân tộc, bền chặt, được khai phá vào chỗ trống của đoạn văn sau để nói về kết quả của cuộc khẩn hoảng.
Ruộng đất …………………………. ,xóm làng…………………………..và phát triển. Tình đoàn kết………………………….ngày càng……………………….
ĐỀ CƯỜNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ CUỐI HỌC KỲ II LỚP 4
Câu 1 : Hải Phòng nằm ở phía nào của đồng bằng Bắc Bộ ?(Đông Bắc )
Câu 2 : Đồng bằng Nam Bộ do hệ thống của các sông nào bồi đắp nên ?(Sông Mê Kông và sông Đồng Nai)
Câu 3 : Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là?( Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa)
Câu 4 : Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây lớn nhất cả nước ?( Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động)
Câu 5 : Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên bờ sông nào của nước ta ?( Sông Sài Gòn)
Câu 6 : Sắp xếp các đồng bằng duyên hải miền Trung theo thứ tự từ Nam ra Bắc? ( ĐB Ninh Thuận- Bình Thuận; ĐB Bình Phú – Khánh Hòa ; ĐB Nam Ngãi ; ĐB Bình –Trị – Thiên ; ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh)
Câu 7 : Thành phố Huế thuộc tỉnh nào ?( Thừa Thiên Huế).
Câu 8 : Nguyên nhân dẫn đến cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ? (Do đánh bắt bừa bãi)
Câu 9 : Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Địa điểm du lịch. Tên tỉnh.
Sầm Sơn. 1. Đà Nẵng
Lăng Cô. 2. Khánh Hoà
Mĩ Khê, Non Nước. 3. Bình Thuận
Nha Trang. 4. Thanh Hoá
Mũi Né. 5. Thừa Thiên - Huế
Câu 10: Ghi vào ô vuông chữ Đ trước câu đúng và chữ S trước câu sai: (2,5 điểm)
( 1. Lúa gạo, trái cây của đồng bằng Nam Bộ chỉ để xuất khẩu.
( 2. Phần lớn gạo xuất khẩu của nước ta là do đồng bằng Nam Bộ cung cấp.
( 3. Một số loài cây ăn trái được trồng ở đồng bằng Nam Bộ là vải thiều, lê, hồng, mơ.
( 4. Thủy sản của đồng bằng Nam Bộ chỉ nhằm phục vụ trong nước.
( 5. Nuôi và đánh bắt tôm, cá đã giúp nhiều gia đình ở đồng bằng Nam Bộ giàu lên.
_______________________
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC CUỐI HỌC KỲ II LỚP 4
Câu 1: Thành phần nào dưới đây là quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của mọi sinh vật? (Khí ô-xi )
Câu 2: Nhờ đâu lá cây lay động được? (Nhờ có gió)
Câu 3: Âm thanh do đâu phát ra? ( Do các vật rung động)
Câu 4
 






Các ý kiến mới nhất